📞 +86 188 2550 1449 💬 WeChat / WhatsApp:18825501449 ✉ sales@kunningcryo.com
Dây chuyền cấp đông hầm bằng nitơ lỏng

Ngành: chế biến đầu cá | Khu vực: Tây Bắc | Model đi kèm: Dây chuyền cấp đông hầm bằng nitơ lỏng DKN-LFT-1206 Thông tin khách hàng đã được ẩn danh, cấu hình model là gợi ý chọn loại theo công suất tương đương.

I. Bối cảnh ứng dụng

Nguyên liệu của sản phẩm đầu cá đến từ cá nước ngọt đánh bắt đại trà, tính mùa vụ rõ rệt, hàng về tập trung trong vài tháng, lượng nhập mỗi ngày chênh lệch rất lớn. Hình thức sản phẩm là đầu cá đã phân cắt, khối đầu cá, đi kênh nhà hàng, lẩu và món chế biến sẵn, phần lớn là đông kết đơn lẻ, nhiệt độ tâm đạt dưới -18℃.

Đầu cá có hình dạng không đều, phần nắp mang, hốc mắt có thịt lộ ra ngoài, xếp chồng lên nhau để đông sẽ bị biến dạng, sau khi rã đông mất thẩm mỹ. Xếp khay phải chừa khoảng cách, một đường không được đè lên nhau, điều này quyết định trực tiếp cách cấp liệu và chiều rộng băng tải lưới.

II. Điểm khó trong công nghệ

Một là công suất phải tính theo đỉnh. Mùa đánh bắt hàng về tập trung, sản lượng công đoạn trước lớn, cấp đông không theo kịp thì ùn ứ; mùa thấp điểm thiết bị lại không dùng hết. Chỉ tính sản lượng trung bình thì mùa cao điểm sẽ tắc, chỉ tính theo đỉnh thì đầu tư cao.

Hai là không gian xưởng cũ là cố định. Chiều cao tầng, chiều rộng cửa, chiều rộng lối đi đều đã định sẵn. Thiết bị có vào được hay không là một chuyện, vào được rồi thì vị trí thao tác công đoạn trước còn lại bao nhiêu là chuyện khác. Chế biến đầu cá là công việc thâm dụng lao động, thiết bị chiếm đất nhiều, vị trí thao tác bị thu hẹp, công đoạn trước lại càng chậm.

Ba là luồng vào ra dễ chồng chéo. Nếu hai đầu thiết bị vào ra cùng một phía, xe chở liệu phải quay đầu, đi cùng đoạn lối với người cấp liệu. Lối đi hẹp một chút, nhân công tiêu hết vào việc chờ xe.

III. Cấu hình phương án

Bối cảnh này phù hợp với Dây chuyền cấp đông hầm bằng nitơ lỏng DKN-LFT-1206, thông số chính như sau (trích từ tài liệu kỹ thuật sản phẩm):

Hạng mục Thông số
Băng tải lưới hầm 6000 mm (dài) × 1200 mm (rộng)
Kích thước ngoài 6000 × 2200 × 1750 mm
Nhiệt độ làm việc -150℃ đến nhiệt độ phòng
Độ chính xác kiểm soát nhiệt ±2℃
Tốc độ giảm nhiệt Không tải có thể giảm 10℃ mỗi phút
Công suất toàn máy 9 kW
Môi chất lạnh Nitơ lỏng 5-8 BAR (bồn chứa nitơ lỏng tự chuẩn bị)
Giám sát nồng độ oxy Giá trị đặt nồng độ oxy 19.5%-21.5%

Logic cấu hình xem ba điểm.

Một là diện tích thân máy. Nhóm số kích thước ngoài chỉ là đường bao của bản thân dây chuyền hầm, vị trí cấp liệu, vị trí ra liệu và lối bảo trì hai đầu không nằm trong đó, phải tính riêng theo bố trí thực tế của xưởng, bố cục xác nhận theo đơn hàng.

Hai là chiều rộng băng tải lưới. 1200 mm quyết định một hàng xếp được bao nhiêu khay hoặc giá liệu song song. Đầu cá phải xếp đơn lẻ, chừa khoảng cách, khi mật độ xếp không lên được, mở rộng băng tải lưới ổn định hơn là tăng tốc băng chạy: thời gian đông kết giữ được, bề mặt cũng không bị đông không tới.

Ba là nguồn lạnh và điện. Công suất toàn máy xem bảng trên, bồn chứa nitơ lỏng do bên sử dụng tự chuẩn bị; thay đổi chủ yếu ở vị trí đặt bồn và tuyến đường ống, cần định cùng với bố cục xưởng từ trước.

IV. Điểm quan trọng trong công nghệ

Xác định cách xếp liệu trước, rồi mới bàn tốc độ băng chạy. Khối đầu cá mỏng, đầu cá nguyên con dày, cùng một tốc độ băng chạy thì lô dày dễ không đạt nhiệt độ tâm. Thực tế chia lô theo quy cách, chạy lô mỏng trước, xác nhận nhiệt độ tâm đạt rồi mới chỉnh lô dày, thông số xác nhận theo đơn hàng.

Đoạn dải tinh thể băng lớn nhất phải nhanh. Từ -1℃ đến -5℃ là khoảng tinh thể băng sinh ra nhiều, lưu lâu thì tinh thể băng thô, tế bào bị phá vỡ, khi rã đông dịch chảy ra rõ rệt, bề mặt khô và dai. Dây chuyền hầm chạy liệu liên tục, thời gian vật liệu đi qua vùng nhiệt độ này do tốc độ băng tải lưới và phân vùng nhiệt độ cùng quyết định.

Đông kết đơn lẻ, nhiệt độ tâm, nồng độ oxy ba việc này làm theo quy định. Đầu vào liệu xếp khay chừa khoảng cách, đầu ra liệu thu liệu kịp thời, đông dính vào nhau sau này gỡ sẽ phá hỏng hình dạng; lấy mẫu nhiệt độ tâm chọn vị trí dày hơn, vừa ra khỏi hầm lõi còn nhiệt dư, đợi nhiệt độ ổn định rồi đọc; sau khi xếp dỡ liệu, bảo trì và vệ sinh băng tải lưới, trước tiên xác nhận nồng độ oxy trở về khoảng đặt rồi mới vào người, báo động thì rút người trước.

V. Đối tượng phù hợp và gợi ý chọn loại

Dây chuyền hầm phù hợp với bối cảnh chủng loại tương đối đơn nhất, có lô liên tục, muốn cố định động tác xếp liệu: đầu cá, cá phi lê, tôm bóc vỏ và các loại thủy sản đông lạnh, cùng thịt gia cầm chia phần và món chế biến sẵn có lô ổn định.

Phán đoán dùng loại tủ hay loại hầm, hỏi ba câu: lô mỗi ca có đủ liên tục không, một lô tiếp một lô chạy liệu, giữa chừng không dừng, dây chuyền hầm mới đáng; một ngày có mấy quy cách, quy cách nhiều, lượng lại ít, đổi liệu phải vệ sinh băng tải lưới chỉnh thông số, loại tủ linh hoạt hơn; hai đầu xưởng có điều kiện bố trí riêng vị trí vào ra liệu không, luồng không tách ra được, tính liên tục của hầm không phát huy được.

Ba điều đều đúng, dây chuyền hầm phù hợp; lô nhỏ, chủng loại tạp, mặt bằng chật, tủ cấp đông nitơ lỏng dòng DKN-LFC chính là cấu hình cho bối cảnh này.

Chọn loại trước tiên xác định rõ ba việc: hình thái vật liệu, nhiệt độ tâm mục tiêu, lô mỗi ca; độ dày lớp liệu, tốc độ băng chạy, lượng bổ sung nitơ và các thông số vận hành này, cuối cùng xác nhận theo sản phẩm thực tế khi chạy thử, chủng loại khác không thể áp dụng nguyên.